Cây đinh lăng có công dụng chữa bệnh gì?

Tác dụng chữa bệnh của cây đinh lăng

Cây đinh lăng là một loại cây thuốc quý, có nhiều tác dụng chữa bệnh theo y học cổ truyền. Tất cả các bộ phận của cây đinh lăng đều có thể được sử dụng làm thuốc, nhưng rễ là bộ phận được sử dụng phổ biến nhất.

Giới thiệu sơ lược về cây đinh lăng

Cây đinh lăng hay còn gọi là cây gỏi cá, nam dương sâm là một loài cây nhỏ thuộc chi Đinh lăng của Họ Cuồng cuồng. Cây được trồng làm cảnh hay làm thuốc trong y học cổ truyền.

Đặc điểm

Cây đinh lăng có chiều cao trung bình từ 0,8 đến 1,5m. Lá kép 3 lần xẻ lông chim dài, cuống lá dày, phiến lá có răng cưa không đều và mùi hương đặc trưng. Hoa đinh lăng nhỏ, màu trắng, mọc thành chùm ở ngọn cành. Quả đinh lăng hình tròn, màu đỏ.

Phân bố

Cây đinh lăng có nguồn gốc từ Ấn Độ, được trồng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Ở nước ta, đinh lăng được trồng ở nhiều nơi, từ đồng bằng đến miền núi.

Thành phần hóa học

Cây đinh lăng chứa nhiều chất dinh dưỡng và dược chất quý, bao gồm:

Cây đinh lăng

Tác dụng chữa bệnh của cây đinh lăng

Rễ đinh lăng

Theo y học cổ truyền, rễ đinh lăng có vị ngọt, hơi đắng, tính mát, có tác dụng bồi bổ khí huyết, thông kinh lạc, giải độc, tiêu viêm, tăng cường sức khỏe. Cụ thể, rễ đinh lăng có các tác dụng sau:

  • Bồi bổ khí huyết: Rễ đinh lăng chứa nhiều saponin có tác dụng như nhân sâm, giúp bồi bổ khí huyết, tăng cường sức khỏe, giảm mệt mỏi, suy nhược cơ thể.
  • Thông kinh lạc: Rễ đinh lăng có tác dụng thông kinh lạc, đả thông huyết mạch, giúp điều trị các chứng đau nhức xương khớp, đau lưng, mỏi gối.
  • Giải độc, tiêu viêm: Rễ đinh lăng có tác dụng giải độc, tiêu viêm, giúp điều trị các chứng mụn nhọt, viêm họng, viêm amidan.
  • Tăng cường sức khỏe: Rễ đinh lăng có tác dụng tăng cường sức khỏe, nâng cao sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.

Một số bài thuốc từ rễ đinh lăng:

  • Chữa đau lưng, mỏi gối: Rễ đinh lăng 50g, tỳ giải 10g, ngưu tất 10g, cẩu tích 10g, bạch truật 10g, cam thảo 5g, sắc uống ngày 2 lần.
  • Chữa mụn nhọt, viêm họng: Rễ đinh lăng 10g, kim ngân hoa 10g, liên kiều 10g, bạch mao căn 10g, cam thảo 5g, sắc uống ngày 2 lần.
  • Chữa suy nhược cơ thể, mệt mỏi: Rễ đinh lăng 30g, táo đỏ 10g, sắc uống ngày 2 lần.

Lá đinh lăng

Theo y học cổ truyền, lá đinh lăng có vị đắng, tính mát, có tác dụng giải độc, chống dị ứng, chống viêm, lợi sữa, trị ho ra máu và kiết lỵ, hỗ trợ kiểm soát đường huyết hiệu quả. Cụ thể, lá đinh lăng có các tác dụng sau:

  • Giải độc: Lá đinh lăng có tác dụng giải độc thức ăn, chống dị ứng, giúp cơ thể đào thải các chất độc hại ra khỏi cơ thể.
  • Chống viêm: Lá đinh lăng có tác dụng chống viêm, giúp điều trị các chứng viêm họng, viêm amidan, viêm gan, viêm thận,…
  • Lợi sữa: Lá đinh lăng có tác dụng lợi sữa, giúp tăng tiết sữa cho phụ nữ sau sinh.
  • Trị ho ra máu và kiết lỵ: Lá đinh lăng có tác dụng trị ho ra máu, kiết lỵ, giúp cầm máu, tiêu chảy.
  • Hỗ trợ kiểm soát đường huyết: Lá đinh lăng có tác dụng hỗ trợ kiểm soát đường huyết, giúp giảm lượng đường trong máu.

Một số bài thuốc từ lá đinh lăng:

  • Chữa ho ra máu: Lá đinh lăng 20g, lá tía tô 10g, sắc uống ngày 2 lần.
  • Chữa kiết lỵ: Lá đinh lăng 20g, lá mơ lông 10g, sắc uống ngày 2 lần.
  • Chữa viêm họng, viêm amidan: Lá đinh lăng 20g, lá chanh 10g, sắc uống ngày 2 lần.
  • Lợi sữa cho phụ nữ sau sinh: Lá đinh lăng 30g, sắc uống ngày 2 lần.
  • Hỗ trợ kiểm soát đường huyết: Lá đinh lăng 30g, sắc uống ngày 2 lần.

Thân, cành đinh lăng

Theo y học cổ truyền, thân, cành đinh lăng có vị ngọt, hơi đắng, tính mát, có tác dụng bổ khí huyết, thông kinh lạc, lợi tiểu, giảm đau. Cụ thể, thân, cành đinh lăng có các tác dụng sau:

  • Bổ khí huyết: Thân, cành đinh lăng chứa nhiều saponin có tác dụng như nhân sâm, giúp bổ khí huyết, tăng cường sức khỏe, giảm mệt mỏi, suy nhược cơ thể.
  • Thông kinh lạc: Thân, cành đinh lăng có tác dụng thông kinh lạc, đả thông huyết mạch, giúp điều trị các chứng đau nhức xương khớp, đau lưng, mỏi gối.
  • Lợi tiểu: Thân, cành đinh lăng có tác dụng lợi tiểu, giúp đào thải các chất độc hại ra khỏi cơ thể.
  • Giảm đau: Thân, cành đinh lăng có tác dụng giảm đau, giúp giảm đau nhức xương khớp, đau đầu, đau bụng,…

Một số bài thuốc từ thân, cành đinh lăng:

  • Chữa đau lưng, mỏi gối: Thân, cành đinh lăng 30g, tỳ giải 10g, ngưu tất 10g, cẩu tích 10g, bạch truật 10g, cam thảo 5g, sắc uống ngày 2 lần.
  • Chữa đau đầu, đau bụng: Thân, cành đinh lăng 20g, gừng tươi 10g, sắc uống ngày 2 lần.
  • Giảm đau nhức xương khớp: Thân, cành đinh lăng 30g, rễ đinh lăng 20g, sắc uống ngày 2 lần.



Những lưu ý khi sử dụng cây đinh lăng làm thuốc

Cây đinh lăng là một loại cây thuốc quý, có nhiều tác dụng chữa bệnh, nhưng nếu sử dụng không đúng cách có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Dưới đây là những lưu ý khi sử dụng cây đinh lăng làm thuốc:

  • Chỉ sử dụng cây đinh lăng được trồng từ 3 năm trở lên.
  • Không sử dụng cây đinh lăng bị sâu bệnh, mốc, hoặc bị nhiễm hóa chất.
  • Không sử dụng cây đinh lăng cho trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Không sử dụng cây đinh lăng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Không sử dụng cây đinh lăng cho người bị rối loạn đông máu, đang bị xuất huyết.
  • Không sử dụng cây đinh lăng với liều cao hoặc trong thời gian dài.

Ngoài ra, cần lưu ý rằng cây đinh lăng có chứa saponin, một chất có thể gây huyết tán (vỡ hồng cầu). Do đó, không nên sử dụng cây đinh lăng quá liều hoặc trong thời gian dài, vì có thể gây ra một số tác dụng phụ như:

  • Mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.
  • Thiếu máu.
  • Viêm gan, thận.

Nếu gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào khi sử dụng cây đinh lăng, cần ngưng sử dụng và đi khám bác sĩ ngay lập tức. Lưu ý: Khi sử dụng cây đinh lăng để chữa bệnh, cần tham khảo ý kiến của thầy thuốc để được tư vấn liều lượng và cách dùng phù hợp.

 

Trong trường hợp bạn có những câu hỏi, thắc mắc về tình trạng bệnh của mình có thể tham vấn ý kiến bác sĩ bằng cách nhấn vào banner bên dưới đây.

NGUYEN PHUC DUONG

 

 

⏩⏩ Mời quý vị và các bạn quan tâm và tham gia các nền tảng để cập nhật và trao đổi thêm những thông tin – tình trạng sức khỏe cùng cộng đồng và bác sĩ chuyên khoa tại.

 

 

5/5 - (1 bình chọn)