Vitamin E có vai trò gì đối với cơ thể?

Vitamin-E

Vitamin E là một loại vitamin tan trong dầu, có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ tế bào khỏi tác hại của các gốc tự do. Vitamin E có nhiều trong các loại thực phẩm như các loại hạt, rau lá xanh, trái cây, dầu thực vật,…

Vitamin E có những loại nào?

Vitamin E tồn tại ở 8 dạng hóa học, được chia thành hai nhóm chính:

Tocopherols

  • Alpha-tocopherol: Đây là dạng vitamin E hoạt động sinh học mạnh nhất, chiếm khoảng 90% lượng vitamin E trong cơ thể.
  • Beta-tocopherol
  • Gamma-tocopherol
  • Delta-tocopherol

Tocotrienols

  • Alpha-tocotrienol
  • Beta-tocotrienol
  • Gamma-tocotrienol
  • Delta-tocotrienol

Trong đó, alpha-tocopherol là dạng vitamin E được sử dụng phổ biến nhất trong các sản phẩm thực phẩm chức năng.

Vitamin-E

Vitamin E có vai trò gì đối với cơ thể?

Vitamin E là một loại vitamin tan trong dầu, có vai trò quan trọng trong cơ thể, bao gồm:

Làm chất chống oxy hóa

Vitamin E là một chất chống oxy hóa mạnh, có tác dụng bảo vệ tế bào khỏi tác hại của các gốc tự do. Các gốc tự do là các phân tử không ổn định có thể gây tổn thương tế bào, dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe như lão hóa, bệnh tim mạch, ung thư,…

Vitamin E hoạt động bằng cách trung hòa các gốc tự do, ngăn chặn chúng gây tổn thương tế bào. Vitamin E đặc biệt hiệu quả trong việc bảo vệ các màng tế bào khỏi tác hại của các gốc tự do.

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng vitamin E có thể giúp ngăn ngừa hoặc làm chậm sự phát triển của nhiều bệnh mãn tính, bao gồm:

  • Bệnh tim mạch: Vitamin E có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch bằng cách bảo vệ các mạch máu khỏi bị tổn thương.
  • Ung thư: Vitamin E có thể giúp giảm nguy cơ mắc một số loại ung thư, bao gồm ung thư vú, ung thư phổi và ung thư đại trực tràng.
  • Lão hóa: Vitamin E có thể giúp bảo vệ da khỏi tác hại của ánh nắng mặt trời và các gốc tự do, giúp ngăn ngừa lão hóa da.

Ngoài ra, vitamin E còn có thể giúp tăng cường hệ miễn dịch, giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng.

Giúp tăng cường hệ miễn dịch

Vitamin E là một chất chống oxy hóa mạnh, có tác dụng bảo vệ tế bào khỏi tác hại của các gốc tự do. Các gốc tự do là các phân tử không ổn định có thể gây tổn thương tế bào, dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe, bao gồm cả giảm khả năng miễn dịch. Vitamin E có thể giúp tăng cường hệ miễn dịch bằng cách:

  • Bảo vệ các tế bào miễn dịch khỏi bị tổn thương bởi các gốc tự do.
  • Giúp các tế bào miễn dịch hoạt động hiệu quả hơn.
  • Tăng cường khả năng sản xuất kháng thể của cơ thể.

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng vitamin E có thể giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng, bao gồm:

  • Cảm lạnh thông thường
  • Nhiễm trùng đường hô hấp
  • Nhiễm trùng đường tiêu hóa

Giúp bảo vệ thị lực

Vitamin E có thể giúp bảo vệ thị lực bằng cách:

  • Bảo vệ các tế bào võng mạc khỏi bị tổn thương bởi các gốc tự do.
  • Giúp tăng cường lưu thông máu đến mắt.
  • Giúp giảm viêm ở mắt.

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng vitamin E có thể giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh về mắt, bao gồm:

  • Đục thủy tinh thể: Đục thủy tinh thể là một bệnh về mắt phổ biến khiến thủy tinh thể bị mờ, dẫn đến giảm thị lực.
  • Thoái hóa điểm vàng do tuổi tác (AMD): AMD là một bệnh về mắt gây tổn thương võng mạc, dẫn đến mất thị lực.

Giúp ngăn ngừa oxy hóa cholesterol LDL

Cholesterol LDL, còn được gọi là cholesterol xấu, là một loại cholesterol có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim. Cholesterol LDL có thể bị oxy hóa, khiến nó trở nên dính hơn và dễ bị bám vào thành mạch máu. Điều này có thể dẫn đến xơ vữa động mạch, một tình trạng mà các mảng bám tích tụ trong động mạch, làm cản trở lưu thông máu.

Vitamin E là một chất chống oxy hóa mạnh, có thể giúp ngăn ngừa oxy hóa cholesterol LDL. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc bổ sung vitamin E có thể giúp giảm mức cholesterol LDL, cải thiện chức năng mạch máu và giảm nguy cơ mắc bệnh tim.

Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí American Journal of Clinical Nutrition năm 2004 cho thấy, việc bổ sung 400 IU vitamin E mỗi ngày trong 8 tuần giúp giảm mức cholesterol LDL trung bình 8,5% ở những người có cholesterol LDL cao. Một nghiên cứu khác được công bố trên tạp chí Circulation năm 2005 cho thấy, việc bổ sung 200 IU vitamin E mỗi ngày trong 2 năm giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch ở những người có nguy cơ cao.

Giúp hỗ trợ chức năng sinh sản ở nam giới.

Tinh trùng là những tế bào nhạy cảm, dễ bị tổn thương bởi các gốc tự do. Gốc tự do là những phân tử không ổn định, có thể gây tổn thương tế bào. Vitamin E giúp trung hòa các gốc tự do, bảo vệ tinh trùng khỏi bị tổn thương. Điều này có thể giúp cải thiện chất lượng tinh trùng, tăng khả năng thụ thai.

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc bổ sung vitamin E có thể giúp cải thiện chất lượng tinh trùng ở nam giới. Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Human Reproduction năm 2000 cho thấy, việc bổ sung 400 IU vitamin E mỗi ngày trong 12 tuần giúp cải thiện khả năng di chuyển của tinh trùng và tỷ lệ sống sót của tinh trùng ở nam giới có chất lượng tinh trùng kém.

Một nghiên cứu khác được công bố trên tạp chí Fertility and Sterility năm 2013 cho thấy, việc bổ sung 400 IU vitamin E mỗi ngày trong 6 tháng giúp cải thiện khả năng thụ thai ở nam giới có chất lượng tinh trùng kém.

Ngoài ra, vitamin E còn có một số lợi ích khác cho sức khỏe, bao gồm:

  • Giúp giảm viêm
  • Giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường
  • Giúp giảm nguy cơ mắc bệnh Alzheimer
  • Giúp giảm nguy cơ mắc bệnh Parkinson



Lượng vitamin E cần thiết cho cơ thể là bao nhiêu?

Nhu cầu vitamin E được khuyến nghị (RDA) cho người lớn là 15 mg/ngày. Phụ nữ mang thai và cho con bú cần nhiều hơn một chút, lần lượt là 19 mg/ngày và 22 mg/ngày. Lượng vitamin E cần thiết cho cơ thể có thể thay đổi tùy theo độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe,…

Trẻ em

  • Trẻ từ 1 đến 3 tuổi: 6 mg/ngày
  • Trẻ từ 4 đến 8 tuổi: 7 mg/ngày
  • Trẻ từ 9 đến 13 tuổi: 11 mg/ngày
  • Trẻ từ 14 đến 18 tuổi: 15 mg/ngày

Người lớn

  • Người lớn từ 19 đến 50 tuổi: 15 mg/ngày
  • Người lớn từ 51 tuổi trở lên: 22,5 mg/ngày

Người mang thai

  • Tam cá nguyệt đầu tiên: 15 mg/ngày
  • Tam cá nguyệt thứ hai: 19 mg/ngày
  • Tam cá nguyệt thứ ba: 22 mg/ngày

Người cho con bú

  • 6 tháng đầu sau sinh: 22 mg/ngày
  • Sau 6 tháng sau sinh: 19 mg/ngày

Người bị bệnh

  • Người có bệnh tim mạch: 400 IU/ngày
  • Người có bệnh tiểu đường: 400 IU/ngày
  • Người có bệnh Alzheimer: 400 IU/ngày

Người ăn chay

  • Người ăn chay thuần túy: 22,5 mg/ngày
  • Người ăn chay bán phần: 15 mg/ngày

Người lớn tuổi

  • Người lớn tuổi từ 51 tuổi trở lên: 22,5 mg/ngày
  • Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về nhu cầu vitamin E của cơ thể, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

⏩⏩ Mời quý vị và các bạn quan tâm và tham gia các nền tảng để cập nhật và trao đổi thêm những thông tin – tình trạng sức khỏe cùng cộng đồng và bác sĩ chuyên khoa tại.

Rate this post